Thuốc chống đột quỵ: Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng đúng cách.

Thuốc chống Đột Quỵ

Thuốc chống đột quỵ là câu hỏi mà rất nhiều người đọc hỏi Hi-Dược Sĩ. Vậy thuốc chống đột quỵ là gì? Các loại thuốc chống đột quỵ trên thị trường, Dưới đây là bài viết chi tiết và khoa học về Thuốc chống quỵ mà Hi-Dược Sĩ tổng hợp để thông tin đến với người đọc.  Tuy nhiên bài viết này chỉ mang tính tham khảo, người đọc không được tự ý dùng thuốc mà chưa có sự chỉ định của Bác Sĩ hoặc Dược Sĩ.

Bài viết được sự tham vấn của Dược Sĩ Lương Kiên Trung

Thuốc chống đột quỵ là gì ?

  • Thuốc chống đột quỵ là các loại thuốc được dùng để phòng ngừa và điều trị Đột Quỵ, Giúp cải thiện tuần hoàn máu não, giảm hình thành cục máu đông, giảm sơ vữa động mạch hoặc dùng để bảo vệ tế bào thần kinh khỏi tổn thương.
  • Để sử dụng thuốc chống đột quỵ hiệu quả, an toàn cần phải hiểu Đột Quỵ là gì?, nguyên nhân gây Đột quỵ, các thể Đột Quỵ

Đột quỵ là gì, Nguyên nhân gây Đột quỵ, Các thể Đột quỵ

Đột quỵ là gì? :

Đột quỵ(hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là tình trạng gián đoạn đột ngột lưu lượng máu đến não, gây tổn thương tế bào não do thiếu oxy và dưỡng chất. Đột quỵ là bệnh cấp cứu nếu không được cấp cứu kịp thời, đột quỵ có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn tật vĩnh viễn.

Nguyên nhân gây Đột quỵ:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, chủ yếu do:

  • Hình thành cục máu đông : Cục máu đông (huyết khối) hình thành trong động mạch não hoặc từ nơi khác di chuyển lên não gây tắc nghẽn.Thường gặp ở người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch, rung nhĩ, bệnh tim mạch.
  • Vỡ mạch máu não:Thành mạch yếu hoặc huyết áp tăng cao làm mạch máu não vỡ, gây chảy máu. Thường gặp ở người bị tăng huyết áp, dị dạng mạch máu, phình động mạch não.
  • Nguyên nhân khác:
    • Mảng xơ vữa: Chất béo tích tụ trong mạch máu, làm hẹp lòng mạch và cản trở dòng máu lên não.
    • Huyết áp cao: Là yếu tố nguy cơ hàng đầu của đột quỵ.
    • Tiểu đường: Làm tổn thương mạch máu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
    • Rung nhĩ: Gây rối loạn nhịp tim, làm tăng nguy cơ máu đông di chuyển lên não.
    • Hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều: Tổn thương mạch máu, tăng nguy cơ đột quỵ.
    • Béo phì, lối sống ít vận động: Làm tăng huyết áp, mỡ máu, tiểu đường.

Các thể Đột quỵ: Đột quỵ được chia thành hai loại chính

  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ (nhồi máu não – Ischemic Stroke): Chiếm 85% tổng số ca Đột Quỵ, Xảy ra khi động mạch não bị tắc nghẽn do cục máu đông hoặc mảng xơ vữa. Có 2 dạng chính là Huyết khối tại chỗ hoặc Thuyên tắc
    • Huyết khối tại chỗ (Thrombotic stroke): Cục máu đông hình thành ngay tại mạch máu não bị hẹp.
    • Thuyên tắc (Embolic stroke): Cục máu đông từ nơi khác (thường là tim) di chuyển lên não.
    • Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA – Transient Ischemic Attack): Còn gọi là “đột quỵ nhẹ” hoặc “cảnh báo nguy cơ cao xảy ra đột quỵ”.
  • Đột quỵ do xuất huyết não (Hemorrhagic Stroke): Chiếm 15% tổng số ca đột quỵ nhưng tỷ lệ tử vong cao hơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ, Xảy ra khi mạch máu não bị vỡ, gây chảy máu vào mô não hoặc khoang xung quanh não. Có 2 dạng chính Xuất huyệt nội sọ hoặc Xuất huyết dưới nhện:
    • Xuất huyết nội sọ (Intracerebral hemorrhage – ICH): Chảy máu trực tiếp vào mô não, thường do tăng huyết áp.
    • Xuất huyết dưới nhện (Subarachnoid hemorrhage – SAH): Chảy máu vào khoang dưới màng nhện, thường do vỡ phình động mạch não.

Những người có nguy cơ cao mắc đột quỵ

Đột quỵ có thể xảy ra ở bất kỳ ai, nhưng một số người có nguy cơ cao hơn do các yếu tố sức khỏe, lối sốngtiền sử bệnh lý. Dưới đây là các nhóm người có nguy cơ cao mắc đột quỵ:

Tăng huyết áp (Nguy cơ số 1):

Huyết áp cao làm tổn thương thành mạch máu, dễ gây hình thành cục máu đông (đột quỵ do thiếu máu cục bộ) hoặc vỡ mạch máu não (đột quỵ do xuất huyết não). Huyết áp ≥ 140/90 mmHg làm tăng gấp 2-4 lần nguy cơ đột quỵ.

Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA):

Người từng bị đột quỵ hoặc TIA có nguy cơ tái phát đột quỵ rất cao. 1/4 số ca đột quỵ là tái phát.

Bệnh tim mạch:

Bệnh rung nhĩ, bệnh mạch vành, suy tim, hẹp van tim làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, dẫn đến đột quỵ do thiếu máu não. Người bị rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần so với bình thường.

Đái tháo đường :

Làm tổn thương thành mạch, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và gây tắc nghẽn mạch máu não. Người tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2-4 lần so với người không mắc bệnh.

Mỡ máu cao (Rối loạn lipid máu):

Cholesterol cao làm tích tụ mảng xơ vữa trong động mạch, gây hẹp mạch máu não và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.LDL-C (cholesterol xấu) cao làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu não.

Béo phì:

Người béo phì thường có tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu cao, dẫn đến đột quỵ.BMI ≥ 30 làm tăng 40% nguy cơ đột quỵ.

Người có lối sống không lành mạnh :

Uống rượu bia nhiều, hút thuốc lá, ít vận động có nguy cơ tăng huyết áp, tăng xơ vữa động mạch, dễ bị béo phì và tiểu đường.

Tuổi tác, giới tính và tiền sử gia đình :

Sau 55 tuổi, nguy cơ đột quỵ tăng gấp 2 lần sau mỗi 10 năm, Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn nữ giới, nhưng phụ nữ có tỷ lệ tử vong cao hơn. Phụ nữ sau mãn kinh dễ bị đột quỵ hơn do giảm nội tiết tố estrogen, Nếu bố mẹ, anh chị em ruột từng bị đột quỵ, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.

Nguyên tắc sử dụng thuốc chống đột quỵ

Việc sử dụng thuốc chống đột quỵ phải tuân theo những nguyên tắc quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trịhạn chế tác dụng phụ. Dưới đây là các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng thuốc chống đột quỵ.

Sử dụng đúng loại thuốc chống đột quỵ theo từng trường hợp:

Mỗi bệnh nhân có nguyên nhân gây đột quỵ khác nhau, do đó cần dùng đúng nhóm thuốc phù hợp:

Đối với đột quỵ do thiếu máu cục bộ (nhồi máu não):

  • Thuốc tiêu sợi huyết (rtPA – Alteplase, Tenecteplase):
    • Dùng trong 4,5 giờ đầu từ khi khởi phát triệu chứng.
    • Giúp làm tan cục máu đông, tái thông mạch máu.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel, Dipyridamole):
    • Ngăn ngừa hình thành cục máu đông mới.
    • Thường dùng sau đột quỵ hoặc TIA.
  • Thuốc chống đông máu (Warfarin, Rivaroxaban, Apixaban, Dabigatran):
    • Chỉ định cho bệnh nhân rung nhĩ, bệnh tim có nguy cơ cao hình thành huyết khối.

Đối với đột quỵ do xuất huyết não: Trường hợp này bệnh nhân thường đã ở Viện

  • Tuyệt đối không dùng thuốc chống đông hoặc tiêu sợi huyết vì có thể làm chảy máu nặng hơn.
  • Sử dụng thuốc hạ huyết áp để kiểm soát huyết áp, tránh chảy máu thêm.
  • Trường hợp xuất huyết do thuốc kháng đông (Warfarin), có thể dùng Vitamin K, Prothrombin Complex Concentrate (PCC) để đảo ngược tác dụng.

Nguyên tắc sử dụng Thuốc chống đột quỵ lâu dài :

Để phục hồi và phòng ngừa tái phát Đột quỵ, sau khi điều trị cấp cứu bệnh nhân cần được sử dụng thuốc lâu dài để phòng ngừa tái phát.

  • Dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc chống đông máu theo chỉ định bác sĩ.
  • Kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu bằng thuốc và thay đổi lối sống.
  • Không tự ý dừng thuốc, Theo dõi tác dụng phụ, nhất là nguy cơ chảy máu khi dùng Aspirin, Clopidogrel, Warfarin, NOACs.
  • Theo dõi huyết áp, đường huyết, lipid máu định kỳ.
  • Cảnh giác với dấu hiệu xuất huyết: (chảy máu cam, bầm tím, đi ngoài phân đen, xuất huyết dưới da).

Các loại thuốc chống Đột quỵ thường dùng

Thuốc chống đông máu:

Thuốc chống đông máu là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ. Thuốc giúp ngăn ngừa và làm chậm quá trình hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.

  • Thuốc chống đông máu dùng trong các trường hợp : Phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân bị rung nhĩ, bệnh van tim, tiền sử đột quỵ do cục máu đông.
  • Các loại thuốc chống đông máu: Warfarin (Coumadin), Heparin, Rivaroxaban (Xarelto) , Apixaban (Eliquis), Dabigatran (Pradaxa) , Edoxaban (Lixiana)

Thuốc kiểm soát huyết áp:

Thuốc kiểm soát huyết áp giúp hạ và duy trì huyết áp ổn định, giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận. Sử dụng thuốc huyết áp trong các trường hợp tăng huyết áp ( Huyết áp ≥ 140/90 mmHg hoặc theo chỉ định bác sĩ.  Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao: Tiểu đường, bệnh thận, tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Các loại thuốc điều trị tăng huyết áp thường gặp:

  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors): Enalapril, Lisinopril, Perindopril : Giãn mạch, giảm huyết áp, nhưng có thể gây ho khan.
  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) : Losartan, Valsartan, Telmisartan: Giảm huyết áp mà ít gây ho hơn ACE.
  • Thuốc chẹn kênh canxi (CCB):Amlodipine, Nifedipine, Diltiazem : Giãn mạch, hạ huyết áp, có thể gây phù chân.
  • Thuốc chẹn beta (Beta-blockers): Atenolol, Metoprolol, Bisoprolol: Giảm nhịp tim, hạ huyết áp, thường dùng cho người có bệnh tim mạch.

Thuốc kiểm soát mỡ máu :

Thuốc kiểm soát mỡ máu giúp giảm cholesterol xấu (LDL), tăng cholesterol tốt (HDL), ngăn ngừa xơ vữa động mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Các loại thuốc thường gặp :

  • Nhóm Statin (giảm LDL, tăng HDL, giảm nguy cơ đột quỵ): Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin: Tác dụng mạnh, thường dùng lâu dài.
  • Nhóm Fibrate (giảm triglyceride, tăng HDL): Fenofibrate, Gemfibrozil: Dùng khi triglyceride cao.
  • Nhóm ức chế hấp thu cholesterol : Ezetimibe :Dùng phối hợp với Statin khi LDL cao khó kiểm soát.
  • Omega-3 (giảm triglyceride) : EPA, DHA (dầu cá Omega-3) : Hỗ trợ giảm mỡ máu, chống viêm mạch máu.

Thuốc kiểm soát tiểu đường:

Thuốc kiểm soát tiểu đường giúp ổn định đường huyết, ngăn ngừa biến chứng tim mạch, thận, thần kinh ở bệnh nhân tiểu đường.

Thuốc kiểm soát căng thẳng Stress:

Thuốc kiểm soát căng thẳng giúp giảm lo âu, căng thẳng, mất ngủ, trầm cảm, hỗ trợ cân bằng tâm lý. Thuốc kiểm soát căng thẳng 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ.

Thuốc chống đột quỵ Đông y:

Thuốc chống đột quỵ Đông y là các bài thuốc, dược liệu từ thiên nhiên giúp hỗ trợ phòng ngừa và phục hồi sau đột quỵ theo nguyên lý hoạt huyết, tiêu ứ, bổ khí huyết trong Y học cổ truyền.

Thuốc Chống đột Quỵ Trung Quốc :

Thuốc chống đột quỵ Trung Quốc thường được phát triển từ các bài thuốc cổ truyềndược liệu tự nhiên theo nguyên lý hành khí, hoạt huyết, bổ huyết, giải độc. Các loại thuốc này nhằm hỗ trợ phòng ngừa, điều trị đột quỵ, cải thiện tuần hoàn não và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

  • Công dụng:
    • Phòng ngừa đột quỵ bằng cách cải thiện tuần hoàn máu, ngăn ngừa hình thành cục máu đông.
    • Hỗ trợ phục hồi chức năng sau đột quỵ, cải thiện tình trạng liệt, tê bì, suy giảm trí nhớ.
    • Điều trị triệu chứng của đột quỵ, giúp giảm huyết áp, điều chỉnh lipid máu.
    • Các loại thuốc chống đột quỵ Trung Quốc thường gặp
      • An Cung Ngưu Hoàng Hoàn ( Đồng Nhân Đường, Hồng Tế Đường, Vân Nam Bạch Dược)
      • Ngưu Hoàng Thanh Tâm.
      • Định Tâm Đan.
      • Thông Tâm Lạc …

Thuốc chống đột quỵ Nhật:

Thuốc chống đột quỵ Nhật Bản thường kết hợp giữa y học cổ truyền (Kampo)nghiên cứu hiện đại, giúp cải thiện tuần hoàn não, ngăn ngừa huyết khối, bảo vệ mạch máu và hỗ trợ phục hồi sau đột quỵ. Các sản phẩm này thường được chiết xuất từ thảo dược tự nhiên, giúp giảm tác dụng phụ so với thuốc Tây y. ở Việt Nam hiện tại phân phối nhiều thuốc Chống đột quỵ nhật dưới dạng thực phẩm chức năng như Nattokinase 2000fu, An cung ngưu hoàng Nhật, thuốc bổ não của Nhật.

Thuốc chống đột quỵ Hàn Quốc:

Hàn Quốc nổi tiếng với các dòng thuốc chống đột quỵ và thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng ngừa và phục hồi đột quỵ, kết hợp giữa y học cổ truyền Đông y (Hàn y) và công nghệ dược phẩm hiện đại. Các sản phẩm này chủ yếu giúp cải thiện tuần hoàn máu, giảm nguy cơ hình thành huyết khối, bảo vệ tế bào não và hỗ trợ phục hồi di chứng sau đột quỵ . Các sản phẩm nổi bật như là An Cung Hàn Quốc, An cung Kwangdong, Viên Trầm Hương Hàn Quốc, Ngưu Hoàng Thanh Tâm, Viên bổ não Hàn Quốc.

Thuốc chống đột quỵ của Mỹ :

Mỹ là quốc gia tiên phong trong nghiên cứu và phát triển thuốc phòng ngừa, điều trị và phục hồi đột quỵ, bao gồm thuốc kê đơn (Tây y) và thực phẩm chức năng hỗ trợ. Các sản phẩm này tập trung vào ngăn ngừa huyết khối, kiểm soát huyết áp, mỡ máu, bảo vệ thần kinh và cải thiện tuần hoàn não.

Thuốc chống đột quỵ 1 viên duy nhất:

Thuốc chống đột quỵ 1 viên duy nhất được xuất phát từ bài thuốc An Cung Ngưu Hoàng hoàn được đóng gói thành một viên hoàn mềm đựng trong hộp gỗ. Loại này được sử dụng để phòng ngừa đột quỵ và điều trị đột quỵ thể Nhồi mãu não.

Thuốc bảo vệ tế bào thần kinh:

Thuốc bảo vệ tế bào thần kinh là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ. Thuốc giúp bảo vệ, phục hồi và duy trì hoạt động của hệ thần kinh trung ương, đặc biệt trong các bệnh đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkinson, Alzheimer và chấn thương não. Các thuốc này hoạt động theo cơ chế tăng cường tuần hoàn não, giảm tổn thương oxy hóa, cải thiện chức năng thần kinh và bảo vệ tế bào não khỏi thoái hóa.

Thuốc tăng tuần hoàn não:

Thuốc tăng tuần hoàn não là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ. Thuốc giúp cải thiện lưu thông máu lên não, tăng cung cấp oxy và dưỡng chất cho tế bào thần kinh, hỗ trợ phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến thiếu máu não.

Thuốc cải thiện vận động:

Thuốc cải thiện vận động là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ. Thuốc giúp tăng cường khả năng vận động cơ bắp, giảm co cứng, hỗ trợ phục hồi chức năng cho người gặp vấn đề về vận động, đặc biệt trong các bệnh lý như đột quỵ, Parkinson, bại não, tổn thương thần kinh, thoái hóa khớp.

Thuốc tiêu sợi huyết:

Thuốc tiêu sợi huyết là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ. Thuốc giúp làm tan cục máu đông bằng cách phá vỡ fibrin, một thành phần chính của huyết khối. Nhóm thuốc này được sử dụng trong cấp cứu đột quỵ do thiếu máu não (nhồi máu não) và một số trường hợp cấp tính khác như nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.

Thuốc chống phù não:

Thuốc chống phù não là 1 trong nhóm thuốc chống đột quỵ.Thuốc giúp giảm sưng phù mô não do tích tụ dịch trong não gây ra bởi các tình trạng như đột quỵ, chấn thương sọ não, viêm não, u não, xuất huyết não. Các thuốc này hoạt động bằng cách loại bỏ dịch thừa, giảm áp lực nội sọ và bảo vệ tế bào não khỏi tổn thương.

Thực phẩm chức năng phòng ngừa và phục hồi Đột Quỵ:

Thực phẩm chức năng (TPCN) hỗ trợ phòng ngừa và phục hồi đột quỵ giúp cải thiện tuần hoàn máu, ngăn ngừa hình thành cục máu đông, bảo vệ tế bào thần kinhhỗ trợ phục hồi di chứng sau đột quỵ. Chúng không thay thế thuốc điều trị nhưng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phòng ngừa và phục hồi chức năng sau đột quỵ.

  • Viên chống đột quỵ:
    • Viên chống đột quỵ của Nhật
    • Viên chống đột quỵ của Mỹ
    • Viên bổ não Hàn Quốc
    • Thuốc bổ não của Nhật
    • Viên uống nattokinase 2000fu
    • Thuốc Kwangdong

Bài thuốc phòng ngừa đột quỵ

An Cung Ngưu Hoàng Hoàn:

Bài thuốc phòng và hỗ trợ phục hồi đột quỵ, Nguồn gốc: Trung Quốc, được sáng chế từ thời nhà Thanh.

  • Thành phần chính: Ngưu hoàng, Xạ hương, Hùng hoàng, Chu sa,…
  • Công dụng:
    ✔️ Giải độc, thanh nhiệt, giúp ngăn ngừa đột quỵ do huyết áp cao.
    ✔️ Hoạt huyết, tiêu ứ, giúp cải thiện lưu thông máu, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.
    ✔️ Bảo vệ tế bào thần kinh, hỗ trợ phục hồi sau tai biến.
  • Đối tượng sử dụng: Người có nguy cơ cao bị đột quỵ, rối loạn tuần hoàn não, cao huyết áp.
  • Lưu ý: Không dùng trong cấp cứu đột quỵ, không dùng trong trường hợp xuất huyết não, không phù hợp với người huyết áp quá thấp.

Ngưu Hoàng Thanh Tâm :

Thanh nhiệt, hoạt huyết, phòng ngừa đột quỵ, Nguồn gốc: Trung Quốc, bài thuốc cổ truyền nổi tiếng.

  • Thành phần chính: Ngưu hoàng, Hoàng liên, Hoàng cầm, Sơn chi tử, Xuyên khung, Đương quy, Nhân sâm…
  • Công dụng:
    ✔️ Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, giúp hạ huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ do huyết áp cao.
    ✔️ Giảm căng thẳng thần kinh, hỗ trợ giấc ngủ, giảm lo âu.
    ✔️ Cải thiện lưu thông máu, giúp ngăn ngừa tai biến mạch máu não.
  • Đối tượng sử dụng: Người có triệu chứng huyết áp cao, căng thẳng thần kinh, đau đầu, chóng mặt.
  • Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ mang thai, người huyết áp thấp, trẻ em.

Hoạt Huyết Thông Mạch:

Hoạt Huyết Thông Mạch – Tăng cường tuần hoàn, giảm nguy cơ đột quỵ, Nguồn gốc: Đông y Việt Nam, kết hợp nhiều thảo dược hoạt huyết.

  • Thành phần chính: Đương quy, Xuyên khung, Ích mẫu, Ngưu tất, Tam thất, Nhân sâm…
  • Công dụng:
    ✔️ Tăng cường lưu thông máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
    ✔️ Hỗ trợ giãn mạch, giảm huyết áp, cải thiện tuần hoàn não.
    ✔️ Giảm triệu chứng thiếu máu não, chóng mặt, tê bì chân tay.
  • Đối tượng sử dụng: Người cao tuổi, người có bệnh lý tim mạch, huyết áp cao, rối loạn tuần hoàn não.
  • Lưu ý: Không dùng khi có xuất huyết nội, phụ nữ có thai.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc chống đột quỵ, Hi-Dược Sĩ hy vọng sẽ cung cấp những kiến thức hữu ích cho Người đọc để sử dụng thuốc chống đột quỵ an toàn, hiệu quả.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào Quý độc giả có thể

Chat trực tiếp với Hi-Dược Sĩ để được tư vấn rõ hơn về cách sử dụng Thuốc Hợp Lý, Hiệu Quả, An Toàn và Hoàn toàn miễn phí.

 

Contact Me on Zalo
0963 693 365